Tủ tụ bù là gì? Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách lựa chọn

Đối với các đơn vị, xí nghiệp thường xuyên phải chịu phí phạt từ Điện lực do hệ số công suất thấp, tủ tụ bù chính là giải pháp hữu ích nhất. Không chỉ có tác dụng bù công suất phản kháng, tủ tụ bù còn góp phần giảm hóa đơn tiền điện, hạn chế tổn thất điện năng. Để tìm hiểu chi tiết hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách phân loại tủ tụ bù, bạn có thể theo dõi bài viết sau của chúng tôi. 

Tủ tụ bù là gì?

Tủ tụ bù (hay tủ điện bù công suất phản kháng) là tủ điện chứa một hoặc nhiều tụ bù mắc song song với tải để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hệ số công suất (cosφ) cho hệ thống điện. Hoạt động dựa trên nguyên lý bù công suất phản kháng, tủ tụ bù giúp tiết kiệm đáng kể chi phí sử dụng điện năng và tránh bị phạt tiền theo quy định của ngành Điện lực. 

tu tu bu la gi 1

Theo quy định tại thông tư 15/2014/TT-BCT ngày 28/05/2014 của Bộ Công Thương, nếu hệ số cosφ < 0.9, các nhà máy, xí nghiệp, xưởng sản xuất sẽ phải trả thêm tiền điện hàng tháng để mua công suất phản kháng. Lắp đặt tủ tụ bù được coi là giải pháp tối ưu để hạn chế tình trạng lãng phí năng lượng, đặc biệt là giảm thiểu được phí phạt hàng tháng. 

Thông thường, tủ tụ bù được dùng cho các hệ thống phụ tải có tính cảm kháng cao, có thể sử dụng các contactor để thay đổi số lượng tụ bù, qua đó hỗ trợ linh hoạt 2 chế độ điều khiển bằng tay hoặc tự động. 

Lợi ích khi lắp đặt tủ tụ bù

chuc nang tu tu bu

Lắp đặt tủ tụ bù giúp các nhà xưởng, xí nghiệp tối ưu được nhiều lợi ích như: 

  • Cải thiện hệ số công suất: Các thiết bị có tính cảm kháng cao như động cơ, máy biến áp thường tiêu thụ cả công suất hữu ích và công suất phản kháng. Tủ tụ bù sẽ chịu trách nhiệm bù lại công suất phản kháng cho tải, giúp giảm tải cho đường dây, máy biến áp. Khi đó, hệ số công suất của hệ thống sẽ đạt gần giá trị 1 theo quy định.
  • Giảm hóa đơn tiền điện: Bằng cách bù công suất phản kháng, tủ tụ bù giúp hệ số cosφ của hệ thống không nằm dưới ngưỡng quy định của Điện lực (≤ 0.85). Nhờ vậy, các xí nghiệp, nhà xưởng sẽ tránh được phí phạt hàng tháng - tác nhân gây gia tăng hóa đơn tiền điện. 
  • Ổn định điện áp: Tủ tụ bù có tác dụng ổn định điện áp lưới, giảm thiểu tình trạng sụt áp trên đường dây. 
  • Giảm tổn hao trên đường dây truyền tải: Hệ số công suất thấp khiến dòng điện tăng cao, gây hao phí điện năng trên đường dây và thiết bị. Khi công suất phản kháng được bù bởi tủ tụ bù, dòng điện không tải trên đường dây giảm dần, kéo theo tình trạng tổn thất điện năng và sụt áp cũng giảm. 
  • Tăng tuổi thọ thiết bị: Bằng cách giảm thiểu dòng khởi động và ổn định điện áp, tủ tụ bù đảm bảo thiết bị trong hệ thống hoạt động ổn định và lâu dài. 

Cấu tạo của tủ tụ bù

Tủ tụ bù có cấu tạo khá đặc thù với thiết bị chính là các tụ bù mắc song song với tải. Về các thành phần chính, tủ tụ bù gồm: 

  • Vỏ tủ: Có kết cấu dạng khung, làm từ thép tấm hoặc tôn tấm sơn tĩnh điện để đảm bảo khả năng cách điện và chống mài mòn, oxy hóa. Vỏ tủ tụ bù phù hợp lắp đặt ở cả môi trường trong nhà hoặc ngoài trời với cấp bảo vệ từ IP43 - IP55. Kích thước trung bình dao động trong khoảng: chiều cao 1200 - 2200mm, chiều rộng 600 - 1200mm và chiều sâu 400 - 1250mm.

cau tao tu tu bu 1

  • Các cấp tụ bù: Tủ tụ bù gồm nhiều bước tụ có nhiệm vụ tích và phóng điện để bù công suất phản kháng. Mỗi bước tụ này lại được đóng/ngắt bằng Contactor. Có 2 loại tụ bù phổ biến là tụ bù khô và tụ bù dầu với dung lượng bù trong khoảng 5 - 50kVAr.
  • Bộ điều khiển tụ bù: Có nhiệm vụ tự động đóng ngắt các cấp tụ dựa trên tín hiệu đo lường hệ số công suất. Bộ điều khiển tụ bù hỗ trợ 2 chế độ vận hành thủ công hoặc tự động, đặc biệt còn được lập trình thông minh để tối ưu quá trình đóng ngắt các bước tụ theo yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng. 
  • Thiết bị đóng ngắt, bảo vệ: Gồm có aptomat (MCCB, MCB) để bảo vệ mạch điện trước quá tải, ngắn mạch và contactor kết nối với bộ điều khiển để đóng ngắt các cấp tụ. 
  • Cuộn kháng và bộ lọc sóng hài: Cuộn kháng có chức năng lọc sóng hài để bảo vệ tụ bù, rất cần thiết đối với hệ thống có nhiều tải phi tuyến. Với những tủ tụ bù quy mô lớn, bộ lọc sóng hài góp phần cải thiện chất lượng điện để đảm bảo hoạt động ổn định của tụ và các thiết bị khác. 
  • Phụ kiện, dây dẫn: Đảm bảo các kết nối trong tủ tụ bù được thống nhất và hiệu quả, gồm có thanh cái, dây dẫn điện, đồng hồ đo lường, đèn chỉ báo…

cau tao tu tu bu 1

Nguyên lý hoạt động tủ tụ bù

Tủ tụ bù hoạt động dựa trên nguyên lý đo độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện để tự động đóng cắt các bước tụ cho đến khi đạt trị số yêu cầu và duy trì hệ số công suất theo giá trị mong muốn. Theo đó, tụ điện sẽ tạo ra dòng điện sớm pha hơn điện áp để bù lại dòng điện trễ pha của tải cảm kháng, qua đó làm giảm độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. 

tu tu bu la gi

Cơ chế hoạt động chi tiết của tủ tụ bù: 

Đo lường và so sánh

Có 2 loại công suất từ nguồn tới tải là công suất hữu ích P và công suất phản kháng Q. Tổng của 2 công suất này là công suất biểu kiến S, thể hiện mối quan hệ qua công thức: 

  • S2 = P2 + Q2
  • P = S x cosφ
  • Q = S x sinφ

Bộ điều khiển tụ bù trong tủ sẽ tiến hành đo lường liên tục hệ số công suất và so sánh với giá trị đã cài đặt để điều chỉnh lại. 

Đóng cắt cấp tụ

Nếu hệ số cosφ đo được thấp hơn giá trị mong muốn, bộ điều khiển tụ bù sẽ gửi tín hiệu để đóng ngắt các cấp tụ cho đến khi đạt giá trị mong muốn.

Đặc biệt khi vận hành ở chế độ tự động, bộ điều khiển có khả năng tự động đánh giá lượng công suất cần bù để đưa tín hiệu đóng cắt các bước tụ. Có khoảng 4 - 14 cấp bù điện, mỗi cấp sẽ đi kèm 1 contactor đóng ngắt. 

Bù công suất phản kháng

Tải cảm kháng trong hệ thống có khả năng tiêu thụ công suất phản kháng khiến dòng điện bị trễ pha so với điện áp. Tụ bù lúc này có nhiệm vụ sinh ra dòng điện sớm pha hơn điện áp 1 góc 90 độ để triệt tiêu một phần dòng phản kháng từ tải. Thực tế khi sử dụng tủ tụ bù, nguồn điện chỉ cung cấp phần nhỏ công suất phản kháng, phần còn lại được tụ bù bổ sung. Nhờ đó không chỉ công suất hữu ích gia tăng mà nguồn điện cũng được sử dụng hiệu quả và tiết kiệm. 

Ngoài ra, dòng điện trong quá trình truyền tải điện năng sẽ bị nóng lên, khiến một phần năng lượng bị thất thoát dưới dạng nhiệt, gây ra tình trạng sụt áp đường dây. Dòng điện tỉ lệ với công suất biểu kiến nên khi công suất phản kháng được bù bởi tủ tụ bù, dòng điện cũng sẽ được làm mát và hạn chế tình trạng tổn thất điện năng. 

Cách phân loại tủ tụ bù

Việc phân loại tủ tụ bù chủ yếu dựa vào cách phân loại tụ bù lắp trong tủ điện. Theo đó, tủ tụ bù sẽ được phân chia theo các tiêu chí như: điện áp, tính chất tụ bù và cách điều khiển tụ. 

Theo điện áp

  • Tủ tụ bù hạ thế: Sử dụng cho hệ thống điện áp dưới 1kV, phù hợp với các công trình dân dụng, thương mại, công nghiệp nhẹ. 
  • Tủ tụ bù trung thế: Sử dụng cho hệ thống điện áp từ 1-35kV. 

Theo tính chất tụ bù

  • Tủ tụ bù khô: Tập hợp chủ yếu các tụ bù khô có cấu trúc bình tròn thon, dài. Tụ bù khô có kích thước nhỏ gọn, giá thành hợp lý nên thích hợp với hệ thống bù công suất nhỏ. 

tu tu bu kho

  • Tủ tụ bù dầu: Chứa các tụ bù dầu có kết cấu bình chữ nhật. Tụ bù dầu có độ bền cao nên được ưa chuộng trong các hệ thống công suất lớn (nhà máy) có chất lượng điện xấu. 

tu tu bu dau

Theo phương thức điều khiển

  • Tủ tụ bù điều khiển thủ công: Loại tủ này có chi phí đầu tư thấp, thiết kế đơn giản nhưng độ chính xác không cao, mọi thao tác theo dõi hệ số công suất và điều chỉnh đóng cắt các cấp tụ đều phải thực hiện bằng tay, dẫn đến tốn thời gian và khó đảm bảo hệ số công suất ở mức tối ưu. Do đó tủ tụ bù điều khiển bằng tay chỉ nên sử dụng trong hệ thống điện nhỏ, ít biến động về phụ tải. 
  • Tủ tụ bù điều khiển tự động: Tuy có chi phí đầu tư cao hơn nhưng tủ tụ bù loại này cho khả năng tự động hóa hoàn toàn với độ chính xác cao. Người vận hành chỉ cần lập trình giá trị hệ số công suất mong muốn, bộ điều khiển tụ bù sẽ tự động đóng ngắt các cấp tụ để điều chỉnh hệ số cosφ ở mức cài đặt. Tủ tụ bù tự động thường hỗ trợ cả chế độ vận hành bằng tay nên phù hợp với đa phần hệ thống điện hiện nay, đặc biệt là các hệ thống có phụ tải biến động liên tục. 

Ứng dụng của tủ tụ bù

Tủ tụ bù thường được sử dụng cho các hệ thống chứa phụ tải mang tính cảm kháng cao (thành phần chính gây ra công suất phản kháng) để cải thiện hệ số công suất và giảm hao phí điện năng. Loại tủ này được đặt tại phòng kỹ thuật hoặc khu vực trạm biến áp của các công trình dân dụng, công nghiệp như: 

  • Công nghiệp: Tủ tụ bù giúp bù công suất phản kháng cho các động cơ điện, máy biến áp, lò nung… trong các nhà máy, xưởng sản xuất, khu công nghiệp. 
  • Thương mại: Tủ tụ bù thường được lắp đặt tại các hệ thống chiếu sáng, HVAC, thang máy, thang cuốn, bơm nước… trong các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại, trung tâm hội nghị để giảm sụt áp. 
  • Các công trình khác: Như bệnh viện, trường học… để duy trì tính ổn định của hệ thống điện và tiết kiệm chi phí.  

Hướng dẫn lựa chọn tủ tụ bù phù hợp

ung dung tu tu bu

Lựa chọn được tủ tụ bù phù hợp với hệ thống là yếu tố tiên quyết để đảm bảo tính hiệu quả của quá trình bù công suất phản kháng. Việc lựa chọn này cần xem xét ở nhiều tiêu chí như: xác định nhu cầu công suất, dung lượng cần bù, loại tụ bù và bộ điều khiển, quy mô hệ thống điện. 

Xác định nhu cầu bù công suất phản kháng

Nhu cầu bù công suất phản kháng của hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến dung lượng bù của tụ. Việc xác định nhu cầu công suất cần dựa trên các thông số kỹ thuật của hệ thống và mức độ tiêu thụ điện năng thực tế. Lưu ý, công suất phản kháng cần bù đối với hệ thống có tải và chưa có tải có thể sẽ khác nhau. 

Lựa chọn loại tủ phù hợp 

Tủ tụ bù được sản xuất ở nhiều mức công suất, điện áp khác nhau. Căn cứ vào nhu cầu bù công suất phản kháng đã tính toán, bạn cần lựa chọn được loại tủ phù hợp để tránh tình trạng quá tải hoặc lãng phí công suất. Loại tủ tụ bù cũng quyết định đến loại tụ bù và cuộn kháng sử dụng trong tủ. 

Ngoài ra, với quy mô điện khác nhau sẽ có cách lựa chọn tủ tụ bù khác nhau: 

  • Hệ thống điện nhỏ: Ưu tiên sử dụng bù tĩnh để tối ưu chi phí. Tủ tụ bù có cấu tạo đơn giản gồm vỏ tủ (500x350x200mm), 1 MCCB/MCB, 1 tụ bù không quá 10kVAr. 
  • Hệ thống điện vừa: Nên lắp tủ tụ bù nhiều cấp, gồm cả bù thủ công và tự động. Cấu tạo tủ tụ bù điển hình thường có vỏ tủ 1-1.2m, bộ điều khiển tụ bù, aptomat tổng, aptomat từng cấp tụ, contactor, tụ bù, cuộn kháng và các linh kiện khác. 
  • Hệ thống điện lớn: Chọn phương pháp bù tự động nhiều tụ bù công suất lớn để tăng tính chính xác. Hệ thống này cần có thêm bộ lọc sóng hài để bảo vệ tụ bù. 

Lựa chọn tụ bù 

Dựa vào công suất phản kháng cần bù và điều kiện môi trường lắp đặt, có thể chọn loại tụ bù phù hợp với hệ thống (tụ khô hoặc tụ dầu). Nên chia nhỏ dung lượng bù thành nhiều tụ để linh hoạt trong việc đóng ngắt các cấp tụ, tránh bù thừa hoặc bù thiếu. Ví dụ, thay vì lựa chọn 1 tụ 50kVAr nên ưu tiên thay thế bằng 2 tụ 25kVAr. 

Lựa chọn phương thức điều khiển

Tủ tụ bù hỗ trợ 2 phương thức điều khiển phổ biến là bằng tay và tự động. Việc lựa chọn đúng phương thức điều khiển sẽ tăng hiệu quả bù và tiết kiệm chi phí. 

Câu hỏi thường gặp về tủ tụ bù

Câu hỏi 1: Tại sao cần sử dụng tủ tụ bù?

Trả lời: Lắp đặt tủ tụ bù là giải pháp tối ưu để cải thiện hệ số công suất, bù công suất phản kháng và giảm phí phạt từ Điện lực trong các hệ thống điện, nhất là hệ thống có nhiều tải cảm kháng. 

Câu hỏi 2: Tủ tụ bù có cần thiết lắp đặt trong hộ gia đình không?

Trả lời: Không. Điện gia đình thường ít tải có tính cảm kháng nên không cần thiết phải lắp tủ tụ bù. Tủ tụ bù chủ yếu phù hợp với mạng điện 3 pha trong công nghiệp, thương mại. 

Câu hỏi 3: Tủ tụ bù có tiết kiệm điện không?

Trả lời: Không. Tụ bù và các thiết bị trong tủ tụ bù là thiết bị tiêu thụ điện nên không tiết kiệm điện. Tuy nhiên, tủ tụ bù giúp nâng cao hệ số công suất, từ đó giảm tiền điện bị phạt hàng tháng và giảm hao phí điện năng trên đường dây.