Kiểm tra tủ điện là công việc quan trọng để đảm bảo tủ điện vận hành an toàn và ổn định. Vậy kiểm tra tủ điện gồm những công việc nào? Tần suất kiểm tra tủ điện thế nào là hợp lý? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn kiểm tra tủ điện đúng quy trình.
Tại sao phải kiểm định tủ điện?
Thông tư số 33/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định, các thiết bị đóng cắt và thiết bị trong tủ điện phải được kiểm định về mặt kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng. Ngoài ra, tủ điện cần được kiểm tra định kỳ để phát hiện sớm và xử lý kịp thời sự cố tiềm ẩn.

Vì vậy, kiểm tra tủ điện là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các loại tủ: mới lắp đặt, đang vận hành và sau cải tạo, sửa chữa. Đặc biệt, công việc này phải do các tổ chức kiểm định đáp ứng yêu cầu quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện, nhằm:
- Đánh giá toàn diện khả năng vận hành an toàn của tủ điện.
- Phát hiện sớm các sự cố tiềm ẩn (quá nhiệt, rò rỉ điện, mối nối lỏng lẻo), giảm thiểu tối đa nguy cơ tai nạn điện.
- Đảm bảo yêu cầu về an toàn điện và bảo trì theo tiêu chuẩn IEC, TCVN hoặc các tiêu chuẩn liên quan.
- Duy trì hiệu suất ổn định cho hệ thống, hạn chế gián đoạn hoạt động sản xuất.
Hướng dẫn kiểm tra tủ điện đúng quy trình
Quy trình kiểm tra tủ điện tiêu chuẩn trải qua 4 công đoạn cơ bản: kiểm tra bên ngoài, kiểm tra dây nối, kiểm tra điện trở cách điện và kiểm tra chức năng của thiết bị trong tủ.
Kiểm tra trực quan

Bước kiểm tra này có thể thực hiện mà không cần ngắt nguồn nhưng vẫn phải đảm bảo khoảng cách an toàn điện. Mục đích là có đánh giá tổng quan về cấu trúc bên ngoài của tủ điện, cũng như môi trường xung quanh tủ.
- Tình trạng vật lý của vỏ tủ: Kiểm tra vỏ tủ có bị nứt vỡ, bóp méo hay lớp sơn có bị bong tróc hay không? Phần cánh tủ có được đóng mở dễ dàng, khóa an toàn có vận hành đúng cách? Đặc biệt cần xác định cấp bảo vệ (IP) có vỏ tủ đã phù hợp với môi trường lắp đặt chưa?
- Bảng tên: Tủ điện cần có thông tin đầy đủ về nhà sản xuất, model và các thông số kỹ thuật quan trọng, đồng thời cần có nhãn cảnh báo an toàn hoặc nhãn dán tại các dây dẫn, mối nối, thiết bị điện quan trọng.
- Đèn báo, đồng hồ đo lường: Theo dõi trạng thái hoạt động của các loại đèn báo, đồng hồ đo lường (nếu có) để đánh giá tình trạng hoạt động của nhóm linh kiện này.
- Khả năng thông gió: Kiểm tra mức độ sạch sẽ của lưới thông gió hoặc quạt tản mát, đảm bảo có không khí lưu thông trong tủ.
- Môi trường xung quanh: Đảm bảo không có vật cản trước và sau tủ, môi trường xung quanh không có dấu hiệu rò nước hoặc chứa hóa chất nguy hiểm.
Kiểm tra hệ thống dây nối

Để xác định được tình trạng dây dẫn và chất lượng các mối nối trong tủ, bắt buộc tủ điện phải được ngắt điện hoàn toàn. Các hạng mục cần kiểm tra gồm:
- Mối nối động lực: Kiểm tra các đầu cosse nối với thanh cái đầu vào/ra của máy cắt, biến dòng, biến áp.
- Dây điều khiển: Kiểm tra tình trạng hoạt động của các dây điều khiển, dây tín hiệu vào rơ le, đồng hồ chỉ báo, khối đấu dây.
- Thanh cái: Quan sát bề mặt busbar có bị bám bẩn, trầy xước, oxy hóa hay ăn mòn hay không. Ngoài ra, cần kiểm tra tình trạng của sứ cách điện của thanh cái.
- Hệ thống tiếp địa: Kiểm tra dây tiếp địa đã được kết nối đúng cách với vỏ tủ và hệ thống tiếp địa chung hay chưa? Đảm bảo mối nối phải có điện trở trong giới hạn cho phép (<1Ω).
Quá trình kiểm tra hệ thống dây nối cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sắp xếp và đánh dấu: Tất cả dây dẫn cần được đi gọn gàng, khoa học, được đánh dấu rõ ràng theo bản thiết kế để thuận tiện cho việc bảo trì, sửa chữa, đồng thời không có dấu hiệu trầy xước vỏ cách điện hay gãy gập lõi dẫn. Riêng đầu cosse cần được bảo vệ bằng loại chụp chuyên dụng để ngăn oxy hóa.
- Mối nối: Đảm bảo mối nối chắc chắn, tiếp xúc điện tốt, không có dấu hiệu lỏng lẻo, đứt ngầm hay biến màu do phát nhiệt. Các bulong, đai ốc cũng cần siết chặt đúng lực.
Kiểm tra điện trở cách điện
Đây là công đoạn quan trọng nhất trong quy trình kiểm tra tủ điện, nhằm đánh giá khả năng cách ly giữa các phần tử dẫn điện trong tủ và giữa phần dẫn điện với đất. Điện trở cách điện của tủ càng thấp càng tiềm ẩn nguy cơ phóng điện hoặc ngắn mạch.

Công đoạn kiểm tra này chỉ được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có chuyên môn cao thông qua thiết bị đo chuyên dụng sau khi đã ngắt nguồn điện.
- Đo điện trở cách điện: Giữa các pha, giữa pha với dây trung tính và giữa dây pha/dây trung tính với đất. Giá trị điện trở đạt yêu cầu là 0,5MΩ/0,5kV lần 1 (L-N, L-PE, N-PE) và 0,5MΩ/0,5kV lần 2 (L-PE, L-N, N-PE).
- Đo điện trở cuộn dây: Trong các thiết bị như cuộn kháng, máy biến áp để kịp thời phát hiện tình trạng ngắn mạch, hở mạch.
- Kiểm tra độ bền điện môi: Hạng mục thử nghiệm khả năng chịu điện áp cao của vật liệu cách điện trong tủ.
- Đo điện trở tiếp xúc: Tại các mối nối, nhất là mối nối đất và điểm đấu nối của thiết bị đóng cắt. Điện trở tiếp xúc càng cao càng dễ sinh nhiệt tại mối nối.
Kiểm tra chức năng của thiết bị trong tủ điện

Mục đích của công đoạn này là để đảm bảo các thiết bị quan trọng trong tủ sẽ phản ứng chính xác với thao tác vận hành hoặc đáp ứng được yêu cầu bảo vệ khi hệ thống gặp sự cố. Ở một số hạng mục thử nghiệm, người thực thi cần cấp lại nguồn điều khiển cho thiết bị.
- Kiểm tra thiết bị đóng cắt: Đây là khối chức năng quan trọng nhất trong tất cả các loại tủ điện. Tiến hành thao tác đóng cắt thủ công hoặc tự động và quan sát chỉ thị trạng thái của tủ điện để đánh giá tình trạng hoạt động của CB.
- Kiểm tra relay: Đối chiếu giá trị cài đặt trên relay với tài liệu của nhà sản xuất để đảm bảo tính tương thích. Ngoài ra có thể dùng thiết bị chuyên dụng để mô phỏng tín hiệu sự cố nhằm xác định relay có gửi đi tín hiệu ngắt mạch đúng giá trị và thời gian cài đặt hay chưa?
- Kiểm tra thiết bị phụ trợ: Gồm thao tác đóng cắt của dao cách ly, dao tiếp địa, cơ cấu khóa liên động,... Bên cạnh đó cần kiểm tra tình trạng của biến dòng, biến điện áp, đồng hồ đo lường, đèn chỉ báo sau khi cấp nguồn.
Tần suất thực hiện kiểm định tủ điện phù hợp
Tần suất thực hiện việc kiểm định tủ điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại tủ, môi trường vận hành, hạng mục kiểm tra, tình trạng thiết bị…
- Tầm quan trọng của phụ tải: Với những phụ tải quan trọng, yêu cầu nguồn điện liên tục như bệnh viện, trung tâm dữ liệu, dây chuyền sản xuất, tủ điện cấp nguồn cần được kiểm tra liên tục để đảm bảo độ ổn định và hiệu suất vận hành.
- Tuổi thọ và tình trạng thiết bị: Tủ điện lắp đặt lâu năm, tương ứng thiết bị đã cũ sẽ có nguy cơ hỏng hóc cao hơn, do đó cần được kiểm tra thường xuyên hơn.
- Khuyến cáo của nhà sản xuất: Các hãng sản xuất tủ điện sẽ có hướng dẫn chi tiết về thời gian, lịch trình bảo trì, kiểm tra tủ điện.
- Môi trường vận hành: Tủ điện lắp đặt ở môi trường nhiều bụi bẩn, gần nguồn nhiệt, hóa chất, rung động mạnh cần được kiểm định định kỳ hơn tủ điện lắp đặt ở môi trường lý tưởng về nhiệt độ, độ ẩm.
- Tiêu chuẩn ngành: Tần suất kiểm tra tủ điện tối thiểu sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế IEC hoặc tiêu chuẩn quốc gia TCVN.
- Lịch sử bảo trì: Kết quả của các lần kiểm tra trước cũng ảnh hưởng đến tần suất của những lần kiểm tra tủ điện tiếp theo.
Thông thường, tủ điện dân dụng được khuyến cáo kiểm tra 6 tháng - 1 năm/lần, tủ điện công nghiệp có thể phải kiểm tra với tần suất dày đặc hơn, từ 3 - 6 tháng/lần, tùy thuộc vào chức năng và mức độ phức tạp của thiết bị. Với các hạng mục kỹ thuật có tính chuyên môn cao như đo cách điện, kiểm tra chức năng thiết bị, thường sẽ kiểm định 1 năm/lần.
Riêng tủ điện mới lắp, thời điểm kiểm định là trước khi đưa vào vận hành và tủ điện sau cải tạo, sửa chữa cần kiểm tra ngay sau khi công việc hoàn tất.
Lưu ý về quy trình kiểm tra tủ điện

Kiểm tra tủ điện là công việc yêu cầu tính chuyên môn, tỉ mỉ và trách nhiệm cao. Vì thế, quy trình kiểm tra cần lưu ý một số tiêu chí như sau:
- Chỉ người có chuyên môn mới được thực hiện: Tuyệt đối không cho phép người thiếu kiến thức, kỹ năng hoặc không được đào tạo về an toàn điện tiến hành kiểm tra bất kỳ hạng mục nào của tủ điện, đặc biệt là các thao tác cần phải cấp nguồn điều khiển.
- Tuân thủ nguyên tắc an toàn điện: Gồm ngắt điện trước khi tiến hành kiểm tra - treo biển báo để ngăn tình trạng đóng điện đột ngột - thực hiện nối đất di động.
- Trang bị đồ bảo hộ cá nhân tiêu chuẩn: Như quần áo bảo hộ, găng tay cách điện, ủng cách điện, kính bảo vệ…
- Tham khảo tài liệu kỹ thuật: Luôn luôn đọc kỹ bản vẽ thiết kế, tài liệu từ nhà sản xuất để hạn chế sự cố phát sinh trong quá trình kiểm tra.
- Lập báo cáo chi tiết: Kết quả kiểm tra tủ điện cần được ghi chép và lưu trữ đầy đủ để phục vụ cho giai đoạn đánh giá, lên phương án bảo trì hoặc thay thế.
Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn kiểm tra tủ điện
Câu hỏi 1: Các dụng cụ cần thiết cho việc đo kiểm tủ điện là gì?
Trả lời: Một số dụng cụ chuyên dụng phục vụ cho việc kiểm tra tủ điện gồm:
- Đồng hồ vạn năng để đo điện áp, dòng điện, điện trở.
- Megger để đo điện trở cách điện.
- Đồng hồ rò để kiểm tra tiếp địa.
- Ampe kìm để đo dòng điện mà không cần ngắt nguồn.
Câu hỏi 2: Yêu cầu về người chịu trách nhiệm kiểm tra tủ điện là gì?
Trả lời: Người chịu trách nhiệm kiểm tra tủ điện phải có chuyên môn về kỹ thuật, an toàn điện để đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra an toàn và cho kết quả chính xác.
Thực hiện đúng hướng dẫn kiểm tra tủ điện không chỉ để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn là trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ thầu trong việc đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị.