Cấu tạo tụ bù, phân loại tụ bù


CẤU TẠO TỤ BÙ:
Tụ Bù thường là loại tụ giấy ngâm dầu đặc biệt, gồm hai bản cực là các lá nhôm dài được cách điện bằng các lớp giấy. Toàn bộ được cố định trong một bình hàn kín, hai đầu bản cực được đưa ra ngoài.

tu bu
Xem ngay:bảng giá tụ bù nuintektụ bù samwha 

Công dụng của tụ bù

– Được sử dụng với mục đích bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cosφ (cos phi) nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của lưới điện.
– Tủ điện bù công suất phản kháng bên cạnh các thiết bị khác để đảm bảo hệ thống bù hoạt động thông minh, ổn định và an toàn như: Thiết bị đóng cắt ( aptomat ), thiết bị điều khiển ( contactor ), Cuộn kháng lọc sóng hài, Bộ điều khiển tụ bù,Thiết bị đo, hiển thị,…

Phân loại tụ bù:

Tụ bù trung thế :

– Tụ trung thế được cách điện bằng dầu ở thị trường Việt Nam thường dùng cho điện áp 6.6kV, 7.2kV, 22kV, 35kV. Có 2 loại 1P 2 sứ và 3P 3 sứ dung lượn từ 50kVAR đến 500kVAR. Đây là sử dụng bù cho hệ thống điện lớn chi phí đầu tư và lắp mới lớn đi kèm với VCB trung thế và Contactor trung thế. Do có số lượng bù trung thế ít. Các hãng sản xuất được tụ bù trung thế cũng ít. Hãng Nuintek là một trong một số hãng sản xuất được tụ bù trung thế đến 35kV

Tụ bù hạ thế: được phân thành 2 loại cơ bản là tụ bù cách điện dầu và tụ bù cách điện giấy.

Tụ bù khô là loại bình tròn dài. Ưu điểm là nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít diện tích trong tủ điện. Giá thành thường thấp hơn tụ dầu. Tụ bù khô thường được sử dụng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện tương đối tốt. Tụ khô có dung lượng từ 2.5kVAR đến 50kVAR và có tụ 1P và 3P. Tại thị trường việt nam phổ biến là tụ khô 440V.

Tụ khô hạ thế? 1 pha – 3 pha 250V và 440V

Tụ bù dầu là loại bình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn). Ưu điểm là độ bền cao hơn. Tụ dầu thường được sử dụng cho tất cả các hệ thống bù. Đặc biệt là các hệ thống bù công suất lớn, chất lượng điện xấu, có sóng hài (dùng kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài). Tụ bù dầu phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr và điện áp 415V

CÁC TIN KHÁC:
- Hướng dẫn chọn tiết diện dây dẫn phù hợp công suất sử dụng
- Hướng dẫn lựa chọn thanh cái, dây dẫn điện
- Tụ bù nền : ứng dụng và tính toán
- Hướng dẫn lắp đặt, cài đặt bộ điều khiển tụ bù Mikro PFR60
- Hướng dẫn lắp đặt, cài đặt Relay bảo vệ dòng rò Delab TM-18c
- Hướng dẫn cài đặt relay bảo vệ Mikro MU250
- Kích thước đồng thanh cái (busbar)
- Hướng dẫn chọn dây dẫn, thanh cái theo tiêu chuẩn IEC 60439
- Bù công suất phản kháng sẽ đem lại những ích lợi gì?
- Các phương pháp bù công suất phản kháng
- Tính toán tụ bù trạm biến áp không tải
- Hệ số công suất là gì?