Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục xử lý khi sử dụng tụ bù hạ thế

Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục xử lý khi sử dụng tụ bù hạ thế

Tụ bù hạ thế hoạt động liên tục trong thời gian dài,trong môi trường riêng biệt. Yêu cầu an toàn luôn được đặt lên hàng đâu. Trong lúc vận hành nên thường xuyên kiểm tra và giám sát nhằm tránh rủi ro phát sinh, giảm thiệt hại tối đa khi xảy ra sự cố. Tụ bù hạ thế được đấu nối vào lưới điện hạ thế và các thiết bị điện có hệ số Cos phi thấp nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của thiết bị và giảm tổn thất trên hệ thống lưới điện. Xu thế bù sâu về lưới hạ thế đang ngày càng phát huy hiệu quả, tuy nhiên trong quá trình vận hành có một số lưu ý mà người lắp đặt và vận hành cần quan tâm:

1. Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục xử lý:

- Trong quá trình lắp đặt không đấu đúng tín hiệu dòng điện và điện áp cấp cho rơ le nên không đo được giá trị cosj. Khắc phục bằng cách đấu nối lại đúng sơ đồ quy định đối với rơ le và thử tải để kiểm tra các chế độ đóng và cắt của rơ le theo thông số cài đặt.
- Dòng điện vào rơ le nhỏ nên rơ le không nhận biết được để điều khiển: Có thể biến dòng có tỉ số biến quá lớn hoặc sai số góc biến dòng lớn. Biện pháp khắc phục: tiến hành thay thế biến dòng có tỉ số biến phù hợp với tải và sai số đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường.
- Điện áp cao rơ le báo quá áp Over Voltage và đưa tín hiệu đi cắt các công tắc tơ để bảo vệ tụ, có trường hợp rơ le tự reset các giá trị cài đặt về mặc định dẫn đến chức năng làm việc không đúng so với yêu cầu. Điện áp cao cũng là nguyên nhân gây hư hỏng rơ le, mặt khác đối với tụ khô điện áp lớn nhất 440V do đó hạn chế vận hành tụ bù ở điện áp cao. Khắc phục bằng cách giảm nấc phân áp của MBA.
- Rơ le REGO (Ducati) thường hay bị reset giá trị cài đặt về mặc định do đó không đưa lệnh đi điều khiển tự động được, mặc dù chức năng điều khiển bằng tay vẫn bình thường. Khắc phục: kiểm tra và cài đặt lại thông số vận hành phù hợp cho rơ le.
- Trường hợp tụ bị nổ có thể dẫn đến hư hỏng công tắc tơ, do đó khi thay tụ mới cần kiểm tra vệ sinh tiếp điểm của công tắc tơ.

2. Cách kiểm tra : 

a. Kiểm tra tụ điện:

- Kiểm tra dòng điện cả 3 pha đều nhau và bằng dòng định mức ghi trên nhãn : Tụ tốt. Sau một thời gian vận hành dòng điện có thể nhỏ hơn.
Thông thường  Tụ 10 kVAr - 440V : Dòng điện 13,1A
                         Tụ 15 kVAr -440V : Dòng điện 19,7A
                         Tụ 20 kVAr -440V : Dòng điện 26,2 A
                         Tụ 30 kVAr -440V : Dòng điện  39,4 A

- Sử dụng đồng hồ vạn năng KYORITSU 1009  để đo dung lượng tụ:  Nối tắt 2 pha, đo pha còn lại với 2 pha nối tắt, giá trị đọc được chia đôi thì được dung lượng 1 pha ghi trên nhãn. Tiếp tục lần lượt các cặp cực còn lại để được dung lượng 3 pha.
Thông thường:  Tụ 10 kVAr - 440V : 164 µF
                          Tụ 15 kVAr - 440V : 246,6 µF
                          Tụ 20 kVAr - 440V : 328,8 µF
                          Tụ 30 kVAr -440V : 493,2 µF

b. Kiểm tra rơ le và công tắc tơ:

- Trên rơ le Chuyển sang chế độ vận hành bằng tay (MANUAL) để kiểm tra đóng cắt lần lượt các công tắc tơ. Đèn báo trên rơ le và trên tủ tương ứng với các tụ.
- Kiểm tra các thông số cài đặt của rơ le theo đúng yêu cầu vận hành.

3. An toàn đối với tụ điện: 

Khi mới cắt tụ đang vận hành ra khỏi lưới thì trên đầu cực tụ vẫn còn điện tích dư, phải chờ một thời gian để tụ tự xả điện tích. Nếu cần có thể phóng điện tích dư của tụ điện qua điện trở hạn chế, sau đó mới phóng trực tiếp xuống đất để tránh hư hỏng tụ.